Xem tuổi Bính Tuất phù hợp với màu gì và không hợp màu nào nhất?



Tuổi Bính Tuất hợp với màu gì & kỵ sắc tố nào nhất? Theo phong thủy năm giới, người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946, 2006 mệnh Thổ rất phù hợp với các red color, Cam, Tím, Vàng, Nâu và kỵ những blue color nước biển hoặc đen.

Người phương Đông từ xưa đến lúc này vẫn luôn ý niệm cũng như coi về tầm quan trọng của 12 con giáp trong cuộc sống thường ngày tâm linh thường ngày. Việc tin & tuân theo tử vi nhiều khi lại đó là văn hóa truyền thống tâm linh của nhiều người, nhiều vùng nhằm mục đích tránh đi những điều xui rủi, thâu tóm cơ hội đào bới các điều lộc may, tốt lành. Mỗi cung tuổi có những để ý khác nhau trong phong thủy, cũng tương tự cách chọn màu sắc, cách bày diễn trang trí nhà cửa cá biệt, cúng các thiết bị vật dụng theo tuổi chủ nhà.

Theo cách nhìn của khoa học tử vi phong thủy, màu sơn nhà, màu xe hay sắc tố phục trang quần áo, túi xách, giày dép, trang sức đẹp có vai trò cao lớn trong những công việc cân đối, hỗ trợ và điều hòa nhân tố âm khí và dương khí – ngũ hành của bản mệnh từng người. Cho nên, nắm bắt phương thức sử dụng sắc tố làm sao cho hợp với ý kiến của quy luật phong thủy là sự bạn nên xem xét để quan tâm hàng ngày.

Xem tuổi Bính Tuất phù hợp với màu gì và không hợp màu nào nhất?
Xem tuổi Bính Tuất phù hợp với màu gì và không hợp màu nào nhất?

>>>Xem thêm: https://tuviso.com/xem-boi-bai-tarot.html

Đối với những người tuổi Bính Tuất 2006, trong cuộc đời sẽ phải trải qua ít nhiều những thăng trầm, sóng gió đôi lúc rất khó khăn, mệt nhọc trong cuộc sống. Nhưng từ khoảng chừng 30 tuổi trở đi mới có rất nhiều cơ hội thuận lợi cho công danh trở nên tân tiến, có thể đã có được danh vọng và vị thế nhất định trong xã hội. Người tuổi Bính Tuất 2006 có số số hưởng thọ từ 75 tuổi đến 86 tuổi. Đặc biệt quan trọng, nếu người tuổi Bính Tuất 2006 sống hiền lương, làm nhiều việc thiện thì tự khắc tuổi thọ được gia tăng.

Tuổi Bính Tuất

– Năm sinh dương lịch: 1946, 2006 & 2066

– Năm sinh âm lịch: Bính Tuất

– Mạng Thổ

– Màu tương sinh: Người mạng Thổ có không ít sự chọn lựa màu cho âu phục trong ngày đầu xuân. Bởi họ rất phù hợp với red color, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn gold color và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ cho nên càng tốt hơn.

– Màu tương khắc: Người mạng Thổ nên tránh dùng màu xanh trong trang phục vì Mộc khắc Thổ.

Ngũ hành tương sinh

Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

quan hệ tương sinh không tức là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, hỗ trợ, làm cho hành kia bổ ích. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ để cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy khiến cho lửa…

mối quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

– Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của bản thân.

– Nếu là Sinh xuất: Hành của chính bản thân mình làm lợi cho hành khác.

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt).

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)

Ngũ hành tương khắc và chế ngự

Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa.

tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay tác động xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho sắt kẽm kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ chặn đứng khiến cho nước không hề chảy qua được…

Sự tương khắc và chế ngự của tử vi ngũ hành cũng đều có hai trường hợp:

– Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của chính bản thân mình (mình bị hại)

– Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không xẩy ra hại).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

>>>Ban có thể tham khảo: TUỔI GIÁP TUẤT HỢP MÀU GÌ, KỴ MÀU GÌ NHẤT?

Xem tuổi Bính Tuất phù hợp với màu gì và không hợp màu nào nhất?
Xem tuổi Bính Tuất phù hợp với màu gì và không hợp màu nào nhất?

ý nghĩa sâu sắc các màu phù hợp với tuổi Bính Tuất

Màu đỏ: màu đỏ là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa tương hợp. Màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, lòng hăng hái, sức khỏe và quyền lực tối cao. Red color nhiều khi dưới chân thành và ý nghĩa tiêu cực, cũng là khuôn mặt của chiến tranh, sự hung ác. Từ thời rất lâu rồi, con người đã có các xúc cảm mãnh liệt cháy trong người & họ lo ngại với red color khi nó gắn liền với lửa và máu, chiến tranh & sự hi sinh. Bên cạnh đó, màu đỏ đậm thường tượng trưng cho sự quyết tâm trẻ khỏe, phù hợp với người chỉ huy. Red color nhạt tượng trưng cho việc đam mê, thưởng thức và sự nhạy cảm. Red color tím tượng trưng cho sự dịu dàng, lãng mạn, tình yêu & tình bạn. Là 1 trong những màu nóng, màu của máu & lửa, đặc trung cho năng lực sức khỏe, ham muốn và đam mê. Những người dân thích red color có cá tính mạnh bạo, quyết đoán, cam đảm, táo bạo, nhiệt tình, bốc đồng, thú vị & hung hăng. Có 1 niềm đam mê quyền lực khá lớn.

Màu cam: Màu cam cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có chân thành và ý nghĩa tương hợp. Màu cam là việc kết hợp của red color & màu vàng. Đó là 1 màu tươi sáng và ấm cúng. Nó thay mặt cho lửa, mặt trời, vui tươi, êm ấm & môi trường nhiệt đới. Màu cam đưa về sự vui vẻ, phấn khởi, là khuôn mặt cho sự cố gắng nỗ lực, phát minh sáng tạo & thu hút. Các nghiên cứu và phân tích khoa học đã chứng tỏ, sử dụng dụng cụ màu cam rất có thể tăng tính tư duy & sáng tạo, giúp đạt hiệu quả cao trong những công việc.

Màu tím: Màu tím cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa sâu sắc tương hợp. Màu tím là sự việc pha trộn giữa màu đỏ & màu xanh lá cây, màu sắc đẹp để hưởng thụ & tạo thành từ hai màu tuyệt hảo, xanh và đỏ. Thường thì màu tím có liên quan tới sự đẳng cấp, sức khỏe, trí tuệ, phát minh sáng tạo và ma thuật. Màu tím đặc trung cho sức khỏe, quyền uy, giàu có và thèm khát. Trong nghệ thuật và thẩm mỹ, màu tím là màu của sự phát minh & huyền bí. Đây là màu sắc ít thấy trong tự nhiên.

Màu vàng: chính là màu sáng nhất mà mắt người có thể nhìn thấy. Gold color có chân thành và ý nghĩa đại diện cho tuổi trẻ, thú vui, niềm vui, tia nắng mặt trời và những cảm xúc niềm hạnh phúc khác. Màu vàng thường được liên tưởng tới ánh sáng cho nên nó cũng chính là màu của trí tuệ, sự uyên thâm, anh minh. Màu vàng thường mang đến cảm hứng ấm cúng, làm con người thấy dễ chịu, vận động dưới nắng vàng làm tăng sự linh động trí óc. Gold color có tương quan đến việc học. Đó là 1 trong những màu sắc cộng hưởng với bên trái (hoặc logic) của não, nơi nó kích thích tâm lý & nhận thức của tất cả chúng ta. Màu vàng tạo cảm giác cho tâm lý và sự tò mò và nó phát minh từ ý kiến tinh thần, màu sắc mang đến những ý nghĩ đó mới. Ở phương Đông, gold color là biểu tượng của hoàng gia, quý tộc, mang dấu tích danh dự và lòng trung thành với chủ.

Màu nâu: gray clolor là màu của sự việc bền vững & minh chứng và khẳng định, ổn định, cấu trúc & bổ trợ. Đồng thời nó cũng chính là màu sắc tượng trưng cho việc nam tính. Đó là 1 trong những màu sắc hiện hữu lên sự dễ chịu và thoải mái về sức khỏe thể chất, sự đơn giản dễ dàng & chất lượng. Từ góc nhìn tiêu cực, gray clolor cũng có thể có thể, giữa những trường hợp nhất định, mang đến ấn tượng về việc keo kiệt.

Nguồn: Tu vi so

Related Post